Viêm ruột thừa cấp
1.Đại cương
Viêm ruột thừa cấp là một trong những bệnh lý cấp cứu ngoại khoa hay gặp nhất. Tần suất viêm ruột thừa cấp song hành với tần suất của quá trình phát triển của mô bạch huyết, với tỷ lệ cao nhất ở giai đoạn đầu của mỗi thập niên. Viêm ruột thừa thường xảy ra ở nam giới, đặc biệt vào tuổi dậy thì. Tỷ lệ nam/nữ khoảng 1,3:1.
2.Nguyên nhân
Tắc nghẽn lòng ruột thừa là yếu tố gây bệnh nổi bật nhất trong viêm ruột thừa cấp. Sỏi phân là nguyên nhân gây tắc ruột thừa hay gặp; ít gặp hơn là do phì đại mô bạch huyết; có thể do chất baryt bị cô đặc lại khi chụp X quang trước đây; do rau và quả hạt; do giun đũa.
3.Triệu chứng
3.1. Cơ năng
- Đau bụng hố chậu phải, đau thường bắt đầu xuất hiện ở hố chậu phải, cũng có trường hợp bắt đầu đau ở thượng vị, quanh rốn sau đó mới khu trú ở hố chậu phải.
Đau âm ỉ, đau liên tục và tăng dần. Ít khi đau thành cơn, nếu có giữa các cơn vẫn đau.
- Nôn và buồn nôn, triệu chứng này có trường hợp có hoặc không.
- Bí trung đại tiện.
3.2. Thực thể
- Sốt, thông thường không sốt cao, nếu sốt cao 39-40o , chú ý có biến chứng.
- Phản ứng cơ vùng hố chậu phải: triệu chứng có giá tri, phải thăm khám theo dõi nhiều lần, so sánh hai bên. Chú ý ở những bệnh nhân già, béo, chửa đẻ nhiều lần dấu hiệu này yếu ớt.
- Điểm đau khu trú: Thường đau ở điểm Mac-Burney.
3.3. Cận LS
3.3.1. Xét nghiệm máu
Bạch cầu trong máu tăng, nhất là BC đa nhân trung tính, công thức bạch cầu chuyển trái. Thời kì đầu BC tăng vừa phải, khi có biến chứng tăng cao.
3.3.2. Siêu âm, cắt lớp vi tính ổ bụng
Hình ảnh ruột thừa có kích thước to, thâm nhiễm, có dịch xung quanh.
4. Tiến triển và biến chứng
Nếu VRT cấp không được mổ sẽ dẫn tới:
- Viêm phúc mạc toàn bộ: Do RT vỡ chảy vào ổ bụng. Lâm sàng thể hiện: Hội chứng nhiễm trùng, bệnh nhân đau khắp ổ bụng, bí trung đại tiện, chướng bụng do liệt ruột, phản ứng cả khắp ổ bụng.
- Áp xe ruột thừa: Ruột thừa bị vỡ nhưng được mạc nối, các quai ruột bao bọc xung quanh làm hàng rào khu trú vùng viêm không lan ra ổ bụng.
Lâm sàng thể hiện bệnh nhân vẫn đau HCP và sốt cao, sờ HCP có một khối không di động mặt nhẵn ấn căng đau. Xét nghiệm BC tăng cao.
Áp xe ruột thừa có thể vỡ vào ổ bụng hoặc vỡ ra ngoài gây rò.
- Đám quánh ruột thừa: Do sức đề kháng tốt, viêm ít, sự kết dính của quai ruột và mạc treo tốt.
Lâm sàng thể hiện: Đau và sốt giảm, HCP có khối chắc, không di động ấn đau ít. XN BC giảm dần trở lại bình thường. Đám quánh cũng có thể tiến triển theo hai hướng hoặc tan dần hoặc tạo áp xe ruột thừa.
5. Chẩn đoán
Các yếu tố rất có ý nghĩa để chẩn đoán đó là:
- Bệnh nhân có đau HCP.
- Phản ứng cơ HCP.
- Điểm đau khu trú, thường là điểm Mac-Burney (+).
- Có hội chứng nhiễm khuẩn (lâm sàng và xét nghiệm).
- Siêu âm.
Những trường hợp điển hình chẩn đoán dễ, khi không điển hình cần:
- Khám kỹ phát hiện thêm các triệu chứng kín đáo.
- Khám nhiều lần so sánh quá trình tiến triển.
- Theo dõi sát.
5.1. Phân biệt
- Cơn đau quặn thận phải:
+ Đau bụng lan xuống bẹn, sinh dục.
+ Có rối loạn tiểu tiện: đái buốt, đái dắt.
+ Nước tiểu có hồng cầu và bạch cầu.
+ Siêu âm, XQ có hình ảnh sỏi.
- Viêm phần phụ ở nữ:
+ Thường đau cả hai hố chậu.
+ Có khí hư.
- Nang buồng trứng xoắn bên phải:
+ Đau đột ngột, dữ dội.
+ Khám thấy khối u rất đau.
- Chửa ngoài dạ con bên phải vỡ:
+ Chậm kinh, có biểu hiện thai nghén.
+ Có biểu hiện chảy máu trong.
+ Thăm âm đạo: Cùng đồ Douglas phồng, đau, có máu theo tay.
- Lồng ruột hồi manh tràng:
+ Đau từng cơn HCP hoặc cao hơn.
+ Rối loạn đại tiện, phân có thể có máu.
+ Cơ bụng vẫn mềm, hố chậu rỗng và nhiều khi thấy búi lồng.
6. Điều trị
Phẫu thuật cắt ruột thừa có thể mổ mở theo đường Mc Burney hoặc đường trắng giữa hoặc phẫu thuật nội soi phụ thuộc vào mức độ tổn thương.